Số 243 Đường Trường Chinh - Quận Kiến An - TP Hải Phòng

Hotline: 0225.3778133 - 0225.3778134

Thông báo tuyển sinh đào tạo nghề Nghiệp vụ nhà hàng

16/09/2016 05:06 PM  -   308
Chương trình khung trình độ trung cấp nghề cho nghề “Nghiệp vụ nhà hàng”

Phụ lục 10:

Chương trình khung trình độ trung cấp nghề cho nghề “Nghiệp vụ nhà hàng”

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38 /2011/TT - BLĐTBXH

ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 
   

Phụ lục 10A:

Chương trình khung trình độ trung cấp nghề “Nghiệp vụ nhà hàng”

Tên nghề: Nghiệp vụ nhà hàng

Mã nghề: 40810203

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

(Tốt nghiệp trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo);    

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 31

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,

I.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.  Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Xác định được vị trí, chức năng, nhiệm vụ chung của bộ phận phục vụ ăn uống;

+ Nêu được các mối quan hệ giữa bộ phận phục vụ ăn uống với các bộ phận có liên quan, nhiệm vụ hàng ngày của nhân viên và tiêu chuẩn vệ sinh trong phục vụ ăn uống;

+ Trình bày  được các kiến thức chuyên môn về tổ chức, đón tiếp và phục vụ khách ăn uống tại các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

+ Nhận biết được các hình thức phục vụ: ăn theo thực đơn, chọn món, buffet, các loại tiệc, các loại đồ uống pha chế, đồ uống không cồn, đồ uống có cồn, các hình thức phục vụ khác;

+ Thực hiện được kỹ thuật đặt bàn ăn và phục vụ các bữa ăn điểm tâm, trưa, tối, tiệc Âu, Á; cách phục vụ một số các loại đồ uống với món ăn;

+ Phân tích được các quy trình chuyên môn liên quan đến tổ chức, đón tiếp và phục vụ khách ăn uống tại các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

+ Xác định chính xác được một số  yêu cầu về chất lượng, vệ sinh, an toàn, an ninh, chu đáo và lịch sự trong quá trình phục vụ khách tại nhà hàng;

+ Trình bày được các kiến thức khác có liên quan đến nghề Nghiệp vụ nhà hàng như:

. Các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, quốc phòng;

. Các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: ngoại ngữ, tin học, tâm lí và kỹ năng giao tiếp, kiến thức về thực phẩm và ăn uống (văn hóa ẩm thực, thương phẩm và an toàn thực phẩm, xây dựng thực đơn, nghiệp vụ chế biến món ăn, sinh lý dinh dưỡng), tổ chức sự kiện, kỹ thuật  trang trí và cắm hoa, môi trường và an ninh - an toàn trong nhà hàng;

+ Giải thích được một số thuật ngữ cơ bản sử dụng trong một số tài liệu kỹ thuật nghề phục vụ nhà hàng bằng tiếng Anh trong quá trình tham gia lao động sản xuất.

- Kỹ năng:

+ Thực hiện được việc đón tiếp khách, tiếp nhận yêu cầu và thao tác phục vụ khách ăn uống trong môi trường một ca làm việc tại nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

+ Thao tác đúng yêu cầu kỹ thuật trong việc đặt bàn ăn và phục vụ các bữa ăn điểm tâm, trưa, tối, tiệc Âu, Á; phục vụ một số các loại đồ uống với món ăn;

+ Phối hợp với các đồng nghiệp trong bộ phận để tổ chức đón tiếp khách, tiếp nhận yêu cầu về ăn uống của khách, chuyển yêu cầu của khách đến các bộ phận liên quan một cách chính xác và phục vụ khách các loại đồ uống, đồ ăn đúng quy trình phù hợp, đúng thời gian quy định và đảm bảo vệ sinh, an toàn;

+ Giao tiếp trôi chảy, hiệu quả với khách bằng tiếng Việt và bằng ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ giao tiếp cơ bản;

+ Linh hoạt vận dụng được các kỹ năng nghề nghiệp trong việc tổ chức, đón tiếp và phục vụ khách ăn uống tại các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác, với các hình thức phục vụ đa dạng khác nhau;

+ Xử lý được các tình huống phát sinh trong quá trình phục vụ khách đảm bảo hài lòng khách hàng và cân đối quyền lợi của doanh nghiệp;

+ Thực hiện được các biện pháp vệ sinh, an ninh, an toàn và phòng chống cháy nổ trong quá trình chuẩn bị và phục vụ khách ăn uống;

+ Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;

+ Tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp;

+ Tham gia hướng dẫn đào tạo kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+ Nêu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương, chính sách, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, về Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước;

+ Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Có hiểu biết về thành tựu và định hướng phát triển của ngành Du lịch Việt Nam;

+ Yêu nghề, có tác phong và thái độ phục vụ đúng đắn, phù hợp với thực tiễn ngành, nghề;

+ Có khả năng và thái độ tích cực làm việc độc lập và làm việc theo nhóm;

+ Có kỹ năng lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn lịch sử;

+ Luôn có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Xác định được các phương pháp rèn luyện thể chất và lựa chọn được phương pháp thích hợp bản thân;

+ Nắm được các kiến thức, kỹ năng cơ bản về thể dục thể thao và áp dụng được để tăng cường và bảo vệ sức khoẻ;

+ Hình thành được lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, những hiểu biết cần thiết về quốc phòng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân, xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa;

+ Tích lũy được một số kiến thức về kỹ năng quân sự cần thiết làm cơ sở để học sinh thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường, vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm:

- Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Trung cấp nghề, học sinh trực tiếp tham gia phục vụ và bước đầu tham gia công việc quản lý tại các nhà hàng, khách sạn trong nước hoặc nước ngoài;

- Làm kỹ thuật viên nghiệp vụ Bàn, Bar tại các cơ sở nhà hàng trong nước và liên doanh;

- Làm giám sát viên nghiệp vụ Bàn, Bar;

- Làm tổ trưởng nghiệp vụ Bàn, Bar;

- Ngoài ra học sinh còn có năng lực để theo học liên thông lên các bậc học cao hơn để phát triển kiến thức và kỹ năng nghề.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 180 giờ; (Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ)

2.  Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1680 giờ; Thời gian học tự chọn: 660 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 702 giờ; Thời gian học thực hành: 1368 giờ

3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ

( Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo trong chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề hiệu quả).

 

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN:

 

Mã     MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực

 hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

210

106

87

17

MH 01

Chính trị

30

22

6

2

MH 02

Pháp luật

15

10

4

1

MH 03

Giáo dục thể chất

30

3

24

3

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

45

28

13

4

MH 05

Tin học

30

13

15

2

MH 06

Ngoại ngữ ( Anh văn)

60

30

25

5

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

1680

308

1308

64

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

75

70

0

5

MH 07

Tổng quan du lịch

30

28

0

2

MH 08

Kỹ năng giao tiếp

45

42

0

3

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

1605

238

1308

59

MĐ 09

Ngoại ngữ chuyên ngành 1

300

50

230

20

MĐ 10

Nghiệp vụ bàn

300

80

200

20

MĐ 11

Xây dựng thực đơn

45

28

14

3

MĐ 12

Kỹ năng bán hàng trong nhà hàng

30

28

0

2

MĐ 13

Tổ chức kinh doanh nhà hàng

60

24

32

4

MĐ 14

Nghiệp vụ bar

150

28

112

10

MĐ 15

Thực hành nghiệp vụ nhà hàng (tại cơ sở)

720

0

720

0

 

Tổng cộng

1890

414

1395

81

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC:

                          (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ:

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học,mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và  chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun tự chọn

Thời gian của môn học (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực

 hành

Kiểm tra

MH 16

Tâm lý khách du lịch

30

28

0

2

MH 17

Văn hoá ẩm thực

45

28

14

3

MH 18

Thương phẩm và an toàn thực phẩm

30

28

0

2

MH 19

Sinh lý dinh dưỡng

30

28

0

2

MĐ 20

Nghiệp vụ thanh toán

45

28

14

3

MH 21

Môi trường và an ninh - an toàn trong nhà hàng

30

28

0

2

MH 22

Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch

30

28

0

2

MĐ 23

Nghiệp vụ lưu trú

90

24

60

6

MĐ 24

Nghiệp vụ chế biến món ăn

120

52

60

8

MH 25

Nghiệp vụ văn phòng

45

42

0

3

MĐ 26

Ngoại ngữ chuyên ngành 2

150

45

96

9

MH 27

Tổ chức sự kiện

30

28

0

2

MH 28

Marketing du lịch

45

42

0

3

MH 29

Marketing căn bản

45

42

0

3

MĐ 30

Kỹ thuật trang điểm và cắm hoa

30

12

16

2

MĐ 31

Tin học ứng dụng trong kinh doanh

45

12

30

3

               
 

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

          - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/ QĐ - BLĐTBXH, ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau:

    + Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm từ 70% đến 80%, dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm từ 20% đến 30%;

    + Các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được xác định dựa trên kết quả điều tra, khảo sát nghề nghiệp vụ nhà hàng ở nhiều doanh nghiệp trong cả nước và xét đến xu thế  phát triển nghề trong giai đoạn tới. Để xác định thời gian đào tạo cho các mô đun tự chọn cũng cần phải phân tích công việc qua các phiếu phân tích công việc như đối với các mô đun đào tạo nghề bắt buộc;

- Ví dụ: có thể lựa chọn môn học, mô đun có trong danh mục môn học, mô đun lựa chọn ở trên để áp dụng và xây dựng đề cương chi tiết chương trình đào tạo, cụ thể như sau:

 

MH,

Tên môn học, mô đun tự chọn

Thời gian của môn học (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 16

Tâm lý khách du lịch

30

28

0

2

MH 17

Văn hoá ẩm thực

45

28

14

3

MH 18

Thương phẩm và an toàn thực phẩm

30

28

0

2

MH 19

Sinh lý dinh dưỡng

30

28

0

2

MĐ 20

Nghiệp vụ thanh toán

45

28

14

3

MH 21

Môi trường và an ninh - an toàn trong nhà hàng

30

28

0

2

MH 22

Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch

30

28

0

2

MĐ 24

Nghiệp vụ chế biến món ăn

120

52

60

8

MH 25

Nghiệp vụ văn phòng

45

42

0

3

MĐ 26

Ngoại ngữ  chuyên ngành 2

150

45

96

9

MH 27

Tổ chức sự kiện

30

28

0

2

MH 28

Marketing du lịch

45

42

0

3

MĐ 30

Kỹ thuật trang điểm và cắm hoa

30

12

16

2

 

Tổng cộng

660

417

200

43

 

 

          - Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình khung Trung cấp nghề đã xây dựng, ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong phần III, các cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung phần V mục 1.1;

- Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khoá học;

          - Để xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn, các trường cần căn cứ vào đặc thù riêng của ngành và điều kiện cụ thể của trường như:

          + Nhu cầu của người học (nhu cầu của các doanh nghiệp);

          + Trình độ đội ngũ giáo viên;

          + Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

- Đối với môn Ngoại ngữ chuyên ngành 2, các trường có thể lựa chọn một ngoại ngữ khác Ngoại ngữ chuyên ngành 1 hoặc giống Ngoại ngữ chuyên ngành 1 ở trình độ nâng cao.

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:

Số

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

Trắc nghiệm

Không quá 120 phút

Không quá 90 phút

2

Văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh Trung học cơ sở

Viết, trắc nghiệm

Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo

3

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

- Lý thuyết nghề:

+ Ngoại ngữ chuyên ngành

 

hoặc

 

+ Tổ chức kinh doanh nhà hàng

 

Viết

Vấn đáp

 

 

Viết

Trắc nghiệm

 

Không quá 120 phút

Không quá 60 phút (40 phút chuẩn bị, 20 phút trả lời/học sinh)

Không quá 120 phút

Không quá 90 phút

- Thực hành nghề: Thực hành nghiệp vụ nhà hàng

Bài thi thực hành

Không quá 4 giờ

*Mô đun tốt nghiệp ( tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi tích hợp lý thuyết và thực hành

Không quá 24 giờ

 

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

- Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho học sinh. Ngoài ra cần trang bị các đầu sách, giáo trình tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn và tìm kiếm thông tin nghề nghiệp trên mạng Internet;

- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường nên bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

- Thời gian hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.

 

Số TT

Hoạt động

ngoại khoá

Hình thức

Thời gian

Mục tiêu

1

Chính trị đầu khóa

Tập trung

Sau khi nhập học

- Phổ biến các quy chế đào tạo nghề, nội quy của trường và lớp học;

- Phân lớp, làm quen với giáo viên chủ nhiệm;

 

2

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, dã ngoại, vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Cá nhân, nhóm thực hiện hoặc sinh hoạt tập thể; Qua các phương tiện thông tin đại chúng.

Ngoài ra, Đoàn thanh niên có thể tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày hoặc ngoài giờ học hàng ngày

Vào các ngày lễ lớn trong năm:

- Lễ khai giảng năm học mới

- Ngày thành lập Đảng, Đoàn

- Ngày thành lập trường, lễ kỷ niệm 20/11, thành lập Ngành, các ngày lễ lớn trong năm

- Nâng cao kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm

- Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường

 

 

3

Tham quan phòng truyền thống của ngành, của trường

Tập trung

Vào dịp hè, ngày nghỉ trong tuần

 Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường

4

Tham quan thực tế

Tập trung, nhóm

Mỗi học kỳ một lần; hoặc trong quá trình thực tập

- Nhận thức đầy đủ về nghề

- Tìm kiếm cơ hội việc làm

5

Đọc và tra cứu sách, tài liệu tại thư viện

Cá nhân

Ngoài thời gian học tập

- Nghiên cứu, bổ sung các kiến thức chuyên môn

- Tìm kiếm thông tin nghề nghiệp trên mạng Internet

 

 

 

4. Các chú ý khác:

- Căn cứ chương trình khung đã ban hành các Cơ sở dạy nghề sẽ xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn môn học, mô đun đào tạo phù hợp vùng, miền và địa phương;

- Khi các Cơ sở dạy nghề thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học, mô đun trong chương đào tạo của Cơ sở mình để dễ theo dõi quản lý./.