Số 243 Đường Trường Chinh - Quận Kiến An - TP Hải Phòng

Hotline: 0225.3778133 - 0225.3778134

Thông báo tuyển sinh đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp.

16/09/2016 04:55 PM  -   232
Trường cao đằng nghề Bắc Nam thông báo tuyển sinh đào tạo trung cấp nghề Kế toán doanh nghiệp.

Tên nghề: Kế toán doanh nghiệp

Mã nghề: 40340301 (TKT)

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh:

- Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương

- Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hóa Trung học phổ thông theo quyết định  Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành;

Số lượng môn học đào tạo: 32

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Vận dụng được kiến thức về pháp luật , kinh tế - xã hội, tài chính – tiền tệ, kế toán, kiểm toán trong thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao.

+ Vận dụng được kiến thức tin học, ngoại ngữ  trong công tác kế toán.

+ Vận dụng được hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn.

+ Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.

+ Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp.

- Kỹ năng:

+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán.

+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.

+ Tổ chức được công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp.

+ Lập được báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp.

+ Phân tích được tình hình kinh tế, tài chính doanh nghiệp.

+ Kiểm tra, đánh giá công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp.

+ Cung cấp đầy đủ thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị.

+ Lập được kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị:

+ Có hiểu biết về một số kiến thức cơ bản và chủ nghĩa Mác – Leenin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

+ Có lòng yêu nước, yêu CNXH, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và lợi ích của đất nước.

+ Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp.

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác.

+ Tuân thủ các qui định của luật kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao.

+ Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.

- Thể chất quốc phòng:

+ Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+ Hiểu biết một số phương pháp luyện tập và đạt kỹ năng cơ bản một số môn thể dục, thể thao như: Thể dục, Điền kinh, Bóng chuyền …

+ Có hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ.

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an.

+ Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sãn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học:

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học: 2550h

- Thời gian ôn kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp: 280h;

Trong đó ôn và thi tốt nghiệp: 60h

2. Phân bổ thời gian thực học:

- Thời gian học các môn học chung: 210h

- Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 2340h; trong đó:

            Thời gian học lý thuyết: 800h;  Thời gian học thực hành: 1540h

 

III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC ĐÀO TẠO NGHỀ

STT

MÃ MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN CỦA MÔN HỌC (GIỜ)

Tổng số

Trong đó

Giờ

LT

Giờ

TH

I

 

Các môn học chung

210

210

 

1

MC01T

Chính trị

30

30

 

2

MC02T

Pháp luật

15

15

 

3

MC03T

Giáo dục thể chất

30

30

 

4

MC04T

Giáo dục quốc phòng

45

45

 

5

MC05T

Tin học

30

30

 

6

MC06T

Ngoại ngữ

60

60

 

II

 

Các môn học/môđun đào tạo

2340

800

1540

II.1

 

Các môn học cơ sở

465

310

155

7

KT07CT

Kinh tế chính trị

90

60

30

8

KT08CT

Luật kinh tế

30

20

10

9

KT09CT

Soạn thảo văn bản

45

30

15

10

KT10CT

Kinh tế vi mô

60

40

20

11

KT11CT

Lý thuyết thống kê

45

30

15

12

KT12CT

Lý thuyết tiền tệ tín dụng

45

30

15

13

KT13CT

Lý thuyết kế toán

75

50

25

14

KT14T

Lý thuyết tài chính

75

50

25

15

KT15T

Marketing

60

35

25

II.2

 

Các môn học chuyên môn nghề

1875

490

1385

16

KT21CT

Thống kê doanh nghiệp

60

30

30

17

KT22CT

Quản trị doanh nghiệp

60

40

20

18

KT23CT

Thuế

60

30

30

19

KT25C

Tài chính doanh nghiệp

75

45

30

20

KT26C

Kế toán doanh nghiệp

210

105

105

21

KT27CT

Phân tích hoạt động kinh doanh

60

30

30

22

KT28T

Kiểm toán

30

15

15

23

KT31CT

Tin học kế toán

60

25

35

24

KT32CT

Quản lý ngân sách

45

25

20

25

KT33CT

Thị trường chứng khoán

60

30

30

26

KT34CT

Kinh tế quốc tế

45

25

20

27

KT35CT

Kế toán hành chính sự nghiệp

75

30

45

28

KT36CT

Kế toán ngân sách xã, phường

75

30

45

29

KT37CT

Kế toán hợp tác xã

60

30

30

30

KT38T

Thực hành kế toán doanh nghiệp

225

 

225

31

KT39T

Thực tập nghề nghiệp

165

 

165

32

KT40T

Thực tập tốt nghiệp

510

510

 

 

 

Tổng cộng

2550

1010

1540

 

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

1. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học đào tạo nghề trong chương trình dạy nghề của trường

Chương trình chi tiết của môn học đã xây dựng cụ thể, chi tiết đến từng chương, mục, từng học kỳ của từng môn học. Phòng Đào tạo Nhà trường căn cứ vào chương trình này để xây dựng kế hoạch giảng dạy.

2. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp

2.1. Kiểm tra kết thúc môn học (Kết thúc môn học chỉ có hình thức kiểm tra, không có hình thức thi)

- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, bài tập thực hành.

- Thời gian kiểm tra (được ghi cụ thể trong chương trình chi tiết môn học) theo qui định:

+ Lý thuyết: môn dưới 45h: 60 phút; môn từ 45h đến dưới 75h: 90 phút; môn từ 75h trở lên: 120 phút.

+ Thực hành: Không quá 8 giờ.

* Kiểm tra kết thúc môn học được thực hiện 2 lần, sau 2 lần kiểm tra mà người học vẫn đạt dưới 5,0 điểm thì phải học lại môn đó với khóa học sau.

2.2. Thi tốt nghiệp

- Học sinh phải đạt yêu cầu tất cả các môn học trong chương trình sẽ được dự thi tốt nghiệp để được cấp bằng Trung cấp nghề.

- Các môn thi tốt nghiệp:

+ Chính trị: Theo qui định dưới đây

+ Lý thuyết nghề: Các kiến thức trọng tâm về: Tài chính doanh nghiệp, Thuế.

+ Thực hành nghề: Các kỹ năng về: Lập chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán; Sử dụng chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết; Lập báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp (nâng cao).

- Thời gian làm bài thi, cách thức tiến hành, điều kiện công nhận tốt nghiệp theo qui định hiện hành và qui định cụ thể sau:

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

120 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề

 

 

 

- Lý thuyết nghề

Viết

120 phút

 

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Từ 8 giờ đến 12 giờ

 

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa

Nội dung

Thời gian

1. Thể dục, thể thao

5h đến 6h; 17h đến 18h hàng ngày

2. Văn hóa, văn nghệ

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

 

- Vào ngoài giờ học hàng ngày

- 19h đến 21h vào 1 buổi trong tuần

3. Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Vào tất cả các ngày làm việc trong tuần

4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật

5. Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần

 

4 Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động thực hành, thực tập

- Thực hành kế toán: Thời gian và nội dung theo đề cương chương trình môn học.

- Thực tập nghề nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo chương trình môn học do Trường xây dựng.

+ Kết thúc thực tập sinh viên làm theo báo cáo thực tập theo đề cương báo cáo thực tập do Trường xây dựng.

- Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo chương trình do Trường xây dựng.

+ Kết thúc thực tập tốt nghiệp, sinh viên phải làm báo cáo thực tập tốt nghiệp theo đề cương báo cáo thực tập tốt nghiệp do Trường xây dựng.