Số 243 Đường Trường Chinh - Quận Kiến An - TP Hải Phòng

Hotline: 0225.3778133 - 0225.3778134

Thông báo tuyển sinh đào tạo nghề Dịch vụ nhà hàng

16/09/2016 04:52 PM  -   282
Trường cao đằng nghề Bắc Nam thông báo tuyển sinh đào tạo trung cấp nghề Dịch vụ nhà hàng.

Tên nghề: Dịch vụ nhà hàng

Mã nghề40810203 (TDV)

Trình độ đào tạoTrung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: - Tốt nghiệp Trung học phổ thổng hoặc tương đương

                                         - Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương;

Số lượng môn học đào tạo: 26

Bằng cấp sau khi tốt nghiệpBằng tốt nghiệp Trung cấp nghề

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức

+ Trang bị cho người học kiến thức chuyên môn về tổ chức, đón tiếp và phục vụ khách ăn uống tại các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác, với các loại hình phục vụ đa dạng phong phú (ăn theo thực đơn, chọn món, buffet, các loại tiệc, các loại đồ uống pha chế, đồ uống không cồn, đồ uống có cồn, các hình thức phục vụ khác...) đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh, an toàn, an ninh, chu đáo và lịch sự...

+ Trang bị cho người học các kiến thức khác có liên quan đến nghề dịch vụ nà hàng như:

Các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, quốc phòng.

Các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: ngoại ngữ, tin học, tâm lý và kỹ năng giao tiếp, kiến thức về thực phẩm và ăn uống (văn hóa ẩm thực, thương phẩm và an toàn thực phẩm, xây dựng thực đơn, nghiệp vụ chế biến món ăn, sinh lý dinh dưỡng), tổ chức sự kiện, kỹ thuật trang điểm cắm hoa, môi trường và an ninh - an toàn trong nhà hàng...

- Kỹ năng:

+ Trang bị cho người học có được các kỹ năng nghề nghiệp trong việc tổ chức, đón tiếp và phục vụ khách ăn uống tại các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác, với các hình thức phục vụ đa dạng khác nhau.

+ Người học có được khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, sức khỏe, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỉ luật, tác phong công nghiệp, có khả năng tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của nghề dịch vụ nhà hàng. Người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp.

+ Sau khi học xong (nếu đạt yêu cầu) người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm đương đwocj các vị trí từ nhân viên phục vụ trực tiếp, trưởng nhóm nghiệp vụ và các vị trí khác btrong nhà hàng tuỳ theo khả năng cá nhân và yêu cầu của công việc.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức:

+ Hiểu biết cơ bản về đường lối cách mạng và kinh tế của Đảng, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

+ Yêu nghề, có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm. Có kỹ năng lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn lịch sử.

+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản về thể dục thể thao, biết cách áp dụng vào việc tăng cường và bảo vệ sắc khỏe.

+ Giáo dục cho người học lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, những hiểu biết cần thiết về quốc phòng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân, xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

+ Trang bị cho người học một số kiến thức kỹ năng quân sự cần thiết làm cơ sở để học sinh thực hiện nhiệm vụ quân sự trong Nhà trường, vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ Quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học:

- Thời gia đào tạo: 2 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học : 2550h

- Thời gian ôn kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp: 280h; trong đó ôn và thi tốt nghiệp : 60h

2. Phân bổ thời gian thực học:

- Thời gian học các môn học chung : 210h

- Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 2340h, trong đó:

Thời gian học lý thuyết: 750h; Thời gian học thực hành: 1590h

 

III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC ĐÀO TAOK NGHỀ VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Số TT

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô-đun

Thời gian của môn học, mô-đun (giờ)

Tổng số

Trong đó

Giờ LT

Giờ TH

I

 

Các môn học chung

210

210

 

1

MC01T

Chính trị

30

30

 

2

MC02T

Pháp luật

15

15

 

3

MC03T

Giáo dục thể chất

30

30

 

4

MC04T

Giáo dục quốc phòng-An ninh

45

45

 

5

MC05T

Tin học

30

30

 

6

MC06T

Ngoại ngữ cơ bản

60

60

 

II

 

Các môn học/mô-đun đào tạo nghề

2340

750

1590

II.1

 

Các môn học cơ sở

105

105

 

7

DV07CT

Tổng quan du lịch và khách sạn

30

30

 

8

DV08CT

Tâm lý khách du lịch

30

30

 

9

DV09CT

Giao tiếp trong kinh doanh

45

45

 

II.2

 

Các môn học/ mô-đun chuyên môn nghề

2235

645

1590

10

DV15T

Ngoại ngữ chuyên ngành

300

60

240

11

DV17T

Tổ chức kinh doanh

45

30

15

12

DV18T

Nghiệp vụ văn phòng

30

30

 

13

DV19CT

Nghiệp vụ thanh toán

30

30

 

14

DV20CT

Văn hoá ẩm thực

45

45

 

15

DV22CT

Thương phẩm và an toàn thực phẩm

45

45

 

16

DV23CT

Sinh lý dinh dưỡng

45

45

 

17

DV24CT

Xây dựng thực đơn

30

30

 

18

DV25CT

Môi trường và an ninh-an toàn trong nhà hàng

30

30

 

19

DV26CT

Tổ chức sự kiện

45

30

15

20

DV27CT

Kỹ thuật trang điểm, cắm hoa

45

15

30

21

DV29CT

Nghiệp vụ lưu trú

90

30

60

22

DV30T

Nghiệp vụ chế biến món ăn

120

60

60

23

DV31T

Ngoại ngữ 2

120

30

90

24

DV32T

Nghiệp vụ nà hàng 1:NV Bàn

300

90

210

25

DV33T

Nghiệp vụ nhà hàng 2: NV Bar

135

45

90

26

DV34T

Thực hành nghiệp vụ nhà hàng (tại cơ sở)

780

 

780

Tổng cộng:

2550

960

1590

 

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

1. Hướng dẫn sử dụng chương trình chi tiết của các môn học đào tạo nghề trong chương trình dạy nghề của Trường.

Chương trình chi tiết của môn học đã được xây dựng cụ thể, chi tiết đến từng chương, mục. Phòng Đào tạo căn cứ vào chương trình này để xây dựng kế hoạch giảng dạy. Các Khoa, bộ môn căn cứ chường trình này để viết bài giảng, giáo trình.

2. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp.

Tất cả các môn học đào tạo nghề khi kết thúc môn học đều được kiểm tra đanh giá kết quản (không có hình thức thi) theo mục tiêu của môn học.

2.1. Kiểm tra kết thúc môn học

- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, bài tập thực hành

- Thời gian kiểm tra (được ghi cụ thể trong chương trình môn học) theo qui định:

+ Lý thuyết: môn dưới 45h: 60phút; môn từ 45h đến dưới 75h: 90 phút;

Môn từ 75h trở lên: 120 phút

+ Thực hành: không quá 8 giờ

* Kiểm tra kết thúc môn học được thực hiện 2 lần, sau kiểm tra 2 lần mà người học vẫn đạt dưới 5,0 điểm thì phải học lại môn đó với khoá học sau.

2.2. Thi tốt nghiệp

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thới gian thi

1

Chính trị

Thi viết

120 phút

2

Ngoại ngữ chuyên ngành

Thi viết/vấn đáp

90 phút/30 phút

3

Thực hành nghiệp vụ nhà hàng

Thi thực hành

Từ 2 giờ đến 3 giờ

 

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

Nội dung

Thời gian

1. Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giừo đến 18 giờ hàng ngày

2. Văn hoá, văn nghệ

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

 

- 19 đến 21 giờ vào một buổi trong tuần

3. Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện độc sách và tham khảo tài liệu

 

Vào tất cả các ngày làm việc trong tuần

4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buỏi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật

5. Thăm quan thực tế

Mỗi học kỳ 1 lần

 

 

Bài viết cùng chủ đề